logo

Bệnh viện giao thông vận tải

Sức khỏe của bạn - Sứ mệnh của chúng tôi

Bệnh tay chân miệng: Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng bệnh

Theo thông tin từ Bộ Y tế, trong gần 3 tháng đầu năm 2026 cả nước ghi nhận 25.094 trường hợp mắc bệnh tay chân miệng (4 ca tử vong) cao hơn 5 lần so với cùng kỳ năm 2025 (4.900 trường hợp bệnh). Trong đó riêng khu vực phía Nam ghi nhận 18.031 trường hợp (chiếm 71,9% số mắc cả nước). Số trường hợp mắc bệnh tay chân miệng chủ yếu ở trẻ dưới 10 tuổi (chiếm 99,3%), trong đó hay gặp ở nhóm trẻ từ 1- 5 tuổi (chiếm 92,7%). Số bệnh nhi đến khám, điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh, nhất là tại các bệnh viện nhi tuyến cuối ở phía Nam như Bệnh viện Nhi Đồng 1, Nhi Đồng 2 tăng nhanh, trong đó có nhiều ca nặng.

 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm do vi rút đường ruột gây ra, lây từ người sang người chủ yếu theo đường tiêu hóa, dễ gây thành dịch. Bệnh xảy ra quanh năm và gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. Tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie virus A6, A10, A16 và Enterovirus 71 (EV71).

 Đường lây truyền bệnh

Theo Bộ Y tế, bệnh lây qua đường tiêu hóa và tiếp xúc trực tiếp:

  • Phân – miệng
  • Dịch tiết đường hô hấp
  • Dịch từ bóng nước
  • Vật dụng nhiễm virus
  • Virus có thể tồn tại trên bề mặt đồ vật nhiều giờ.

Triệu chứng lâm sàng

  • Giai đoạn ủ bênh: từ 3 - 7 ngày.
  • Khởi phát với triệu chứng sốt nhẹ, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy.
  • Giai đoạn toàn phát kéo dài 3-10 ngày: vết loét đỏ hay phỏng nước đường kính 2 - 3mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi; hồng ban hoặc bóng nước ở lòng bàn tay, khuỷu tay, lòng bàn chân, gối, mông, cùi trỏ; tồn tại trong thời gian ngắn (dưới 7 ngày).
  • Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày 2 đến ngày 5, cảnh giác với triệu chứng giật mình chới với vì là báo hiệu của biến chứng thần kinh.
  • Lui bệnh sau 3 - 5 ngày; trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng.

 

Phân độ mức độ nặng theo Bộ Y Tế

Độ 1: chỉ phát ban tay chân miệng

Độ 2: có biến chứng thần kinh

  • Có dấu hiệu giật mình chới với
  • Sốt cao liên tục trên 39 độ, sốt trên 2 ngày kèm nôn ói, lừ đừ, khó ngủ
  • Ngủ gà
  • Các biểu hiện thần kinh nặng lên như mạch nhanh, sốt không đáp ứng thuốc hạ sốt, run, loạng choạng, lác mắt, nuốt sặc, yếu liệt chi

Độ 3: huyết áp tăng, thở nhanh, thở rít, khò khè, chân tay lạnh.

Độ 4: biến chứng tuần hoàn nặng: rối loạn nhịp thở, tím tái, sốc.

Điều trị bệnh như thế nào?

  • Phân độ đúng và điều trị phù hợp theo phân độ.
  • Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ.
  • Theo dõi sát để phát hiện sớm các biến chứng.
  • Điều trị ngoại trú: dinh dưỡng theo lứa tuổi, dung thuốc hạ sốt theo cân nặng, bôi dung dịch sát khuẩn vào nốt mụn.
  • Cho trẻ nghỉ học để tránh lây lan, không dung chung đồ cá nhân.
  • Nhập viện ngay khi có các dấu hiệu sau: sốt cao, nôn ói nhiều, bú ít, giật mình, thở nhanh, lơ mơ hoặc khi cha mẹ lo lắng nhiều, không có người theo dõi thường xuyên…

Phòng bệnh

  • Vệ sinh cá nhân: rửa tay xà phòng sau khi chăm sóc trẻ, đeo khẩu trang;
  • Khử khuẩn đồ chơi, sàn nhà, vật dụng trẻ sử dụng;
  • Cách ly: cho trẻ nghỉ học và tránh tiếp xúc với người khác.

Kết luận

Bệnh tay chân miệng là bệnh phổ biến nhưng có thể gây biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện sớm. Việc nâng cao nhận thức và thực hành phòng bệnh là yếu tố then chốt để bảo vệ sức khỏe trẻ em.

BS. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa - Khoa Nội hô hấp và các bệnh truyền nhiễm

 

 

Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận